Quan sát viên Tư pháp Trung Quốc

中国 司法 观察

Tiếng Anhtiếng Ả RậpTiếng Trung (giản thể)Tiếng Hà LanTiếng PhápTiếng ĐứcTiếng Hin-ddiTiếng ÝTiếng NhậtTiếng HànBồ Đào NhaTiếng NgaTiếng Tây Ban NhaTiếng Thụy ĐiểnHebrewTiếng IndonesiaTiếng ViệtTiếng TháiTiếng Thổ Nhĩ KỳNgười Malay

Các cuộc bầu cử ở Trung Quốc hoạt động như thế nào?

Chủ nhật, ngày 29 tháng 2020 năm XNUMX
DANH MỤC: Insights

hình đại diện

 

Cử tri Trung Quốc có thể bầu đại biểu của đại hội nhân dân sơ cấp và đại hội nhân dân có thể bầu người đứng đầu cùng cấp và đại biểu của đại hội nhân dân ở cấp cao hơn, trong khi Chủ tịch nước được bầu bởi Đại hội đại biểu nhân dân toàn quốc (NPC) .

I. Ai đủ tư cách tham gia bầu cử

Bất kỳ công dân nào của Trung Quốc đủ 18 tuổi đều có quyền bầu cử và ứng cử, bất kể danh tính của họ như thế nào, trừ khi họ bị tòa án kết án tước quyền chính trị. (Điều 4 của Luật bầu cử)

II. Các vị trí tự chọn là gì

Ở Trung Quốc, Đại hội đại biểu nhân dân toàn quốc là cơ quan quyền lực Nhà nước, theo nghĩa nó được trao quyền lập pháp và bầu ra người đứng đầu.

Đại hội đại biểu nhân dân toàn quốc gồm các đại biểu. Cử tri không bầu được người đứng đầu nhưng có thể bầu trực tiếp đại biểu đại hội đại biểu nhân dân cấp thấp nhất. (Điều 3 của Luật bầu cử)

Cụ thể,

1. Đại hội nhân dân ở Trung Quốc có mấy cấp?

Đại hội nhân dân ở Trung Quốc có XNUMX cấp theo thứ tự giảm dần của các cấp chính quyền của họ, đó là: 

NPC ở cấp độ đầu tiên;   

đại hội đại biểu nhân dân cấp tỉnh lần thứ hai;

đại hội nhân dân thành phố trực thuộc trung ương các cấp;

đại hội nhân dân quận, huyện lần thứ IV;

đại hội nhân dân thị xã, thị trấn lần thứ V.

Nó cũng phản ánh các đơn vị hành chính ở Trung Quốc. Trung Quốc được chia thành một số tỉnh, mỗi tỉnh được chia thành một số thành phố, mỗi thành phố được chia thành một số quận và huyện, và mỗi quận được chia thành một số thị trấn và thị trấn.

2. Ai có thể được bầu trực tiếp bởi cử tri? 

Cử tri có thể trực tiếp bầu đại biểu đại hội đại biểu nhân dân cấp IV và cấp năm, tức là đại biểu đại hội đại biểu nhân dân thị trấn, thị xã, quận, huyện. (Điều 3 của Luật bầu cử

3. Ai bầu đại biểu cho NPC, và đại hội nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương? 

Đại biểu đại hội đại biểu nhân dân quận, huyện bầu đại biểu đại hội đại biểu nhân dân thành phố; đại biểu đại hội đại biểu nhân dân thành phố bầu đại biểu đại hội đại biểu nhân dân cấp tỉnh; và đại biểu đại hội nhân dân cấp tỉnh sẽ bầu đại biểu cho NPC. (Điều 3 của Luật bầu cử)

4. Ai có thể bầu ra những người đứng đầu?

Ở cấp độ đầu tiên, NPC bầu ra người đứng đầu Nhà nước và những người đứng đầu các cơ quan tư pháp, tức là Chủ tịch nước, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Viện trưởng Ủy ban Giám sát Quốc gia, và khi được Tổng thống đề cử, quyết định những người đứng đầu các cơ quan hành chính trung ương, cụ thể là Thủ tướng của Quốc vụ viện. (Điều 62 của Hiến pháp)

Đối với cấp thứ hai, đại hội đại biểu nhân dân cấp tỉnh bầu người đứng đầu cơ quan hành chính - tư pháp cấp tỉnh là Tỉnh trưởng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Chánh án Toà án nhân dân cấp cao, Viện trưởng Viện kiểm sát. Viện kiểm sát cấp tỉnh và Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp. (Điều 8 và 44 của Luật tổ chức địa phương)

Đối với cấp thứ ba, đại hội nhân dân thành phố bầu lãnh đạo các cơ quan, tổ chức, cơ quan tư pháp của thành phố là Thị trưởng, Chánh án Toà án nhân dân trung cấp, Viện trưởng Viện kiểm sát thành phố, Viện trưởng Uỷ ban kiểm sát cùng cấp. cấp độ.

Đối với cấp thứ tư, đại hội đại biểu nhân dân huyện, quận bầu những người có trách nhiệm của các cơ quan hành chính, cơ quan tư pháp ở cấp quận, huyện là Trưởng quận, huyện, Chánh án Tòa án nhân dân sơ cấp, Viện trưởng Viện kiểm sát. ở cấp quận / huyện, và giám đốc các ủy ban giám sát cùng cấp.

Đối với cấp thứ năm, đại hội nhân dân thị xã, thị trấn bầu người đứng đầu cơ quan, tổ chức hành chính cùng cấp, cụ thể là Trưởng khu phố, thị trấn. Không có cơ quan tư pháp ở thị xã, thị trấn, chỉ có cơ quan do cơ quan tư pháp ở cấp quận / huyện cử đến.

III. Cách thức bầu cử đại biểu đại hội đại biểu nhân dân

Quy trình bầu cử bao gồm các bước sau: phân chia khu vực bầu cử, đăng ký cử tri, đề cử các ứng cử viên phó và bỏ phiếu.

1. Xác định các tổ chức bầu cử

Trường hợp cử tri bầu trực tiếp đại biểu Đại hội đại biểu nhân dân huyện, quận, thị xã, thị trấn thì Thường trực Đại hội đại biểu nhân dân huyện, quận, thị xã thành lập Ban bầu cử để tổ chức bầu cử. 

Trường hợp đại hội nhân dân huyện, quận, thành phố trực thuộc trung ương để bầu đại biểu đại hội đại biểu nhân dân cấp trên thì thường trực đại hội đại biểu nhân dân cấp tương ứng tổ chức cho đại biểu cùng cấp biểu quyết. (Điều 9 của Luật bầu cử)

2. Phân chia khu vực bầu cử

Vì cử tri có thể trực tiếp bầu đại biểu đại hội đại biểu nhân dân huyện, quận, thị xã, thị trấn nên chỉ thực hiện bầu cử đại hội đại biểu nhân dân hai cấp này theo đơn vị bầu cử. Hạn ngạch đại biểu đại hội đại biểu nhân dân sẽ được phân bổ cho từng khu vực bầu cử. (Điều 25 và 26 của Luật bầu cử)

3. Đăng ký cử tri

Đăng ký cử tri được thực hiện bởi các khu vực bầu cử khác nhau và tư cách của cử tri được xác nhận thông qua đăng ký sẽ có giá trị lâu dài. (Điều 27 của Luật bầu cử)

4. Đề xuất của người ứng cử đại biểu

Tất cả các đảng phái chính trị, tổ chức nhân dân có thể cùng hoặc riêng giới thiệu người ứng cử đại biểu. Cử tri hoặc đại biểu có hơn mười người cùng có thể giới thiệu những người ứng cử đại biểu. (Điều 30 của Luật bầu cử)

5. Phiếu bầu

Trường hợp cử tri bầu trực tiếp đại biểu đại hội đại biểu nhân dân thì cử tri lấy phiếu bầu cử bằng Chứng minh nhân dân hoặc Giấy chứng nhận cử tri, sau đó bỏ phiếu tại điểm bỏ phiếu, thùng phiếu di động.

Trường hợp đại hội nhân dân huyện, quận, thành phố trực thuộc trung ương để bầu đại biểu đại hội đại biểu nhân dân cấp trên thì Đoàn chủ tịch đại hội nhân dân cùng cấp tổ chức bầu đại biểu. (Điều 37, 38 và 39 của Luật bầu cử)

6. Cách xác định một cấp phó có được bầu thành công hay không

Trường hợp cử tri bầu trực tiếp đại biểu đại hội đại biểu nhân dân thì cuộc bầu cử hợp lệ nếu có quá nửa tổng số cử tri trong đơn vị bầu cử tham gia bầu cử. Ứng cử viên được bầu khi nhận được hơn một nửa số phiếu bầu của số cử tri đã tham gia bỏ phiếu.

Trường hợp đại hội nhân dân huyện, quận, thành phố trực thuộc trung ương để bầu đại biểu đại hội đại biểu nhân dân cấp trên thì người ứng cử đại biểu chỉ được bầu khi có quá nửa tổng số đại biểu tán thành. (Điều 45 của Luật bầu cử)

IV. Các nhà lãnh đạo được bầu chọn như thế nào? 

1. Lãnh đạo chính quyền trung ương

(1) Đề cử

Ứng cử viên chủ tịch, phó chủ tịch, tổng thư ký và thành viên Ủy ban thường vụ NPC, ứng cử viên Chủ tịch và Phó chủ tịch nước, ứng cử viên chủ tịch Quân ủy trung ương và ứng cử viên chủ tịch của Tòa án nhân dân tối cao và Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao do Đoàn chủ tịch Hội đồng quản trị đề cử. Sau khi các đoàn thẩm định danh sách đề xuất, đoàn chủ tịch sẽ xác định danh sách ứng cử viên chính thức trên cơ sở ý kiến ​​của đa số đại biểu. (Điều 13 của Luật tổ chức NPC)

Ứng cử viên cho chức vụ Thủ hiến của Hội đồng Nhà nước do Chủ tịch Nước đề cử; ứng cử viên cho những người đứng đầu các cơ quan nội bộ của Quốc vụ viện sẽ do Thủ tướng đề cử. (Điều 62 của Hiến pháp)

(2) Được bầu

Trong trường hợp một phiên họp của NPC bầu hoặc quyết định việc bổ nhiệm các nhà lãnh đạo, các cuộc bỏ phiếu kín sẽ được thông qua và ứng cử viên có được hơn một nửa số phiếu bầu và được nhiều phiếu bầu nhất sẽ được bầu. (Điều 36 của Quy tắc thủ tục của NPC)

2. Lãnh đạo địa phương

(1) Đề cử

Người đứng đầu cơ quan hành chính, cơ quan tư pháp ở địa phương, người ứng cử ủy viên ban thường vụ đại hội đại biểu nhân dân địa phương do Đoàn chủ tịch hoặc đại biểu đại hội đại biểu nhân dân cùng cấp đề cử. (Điều 16 của Luật tổ chức địa phương)

(2) Được bầu

Trường hợp đại hội nhân dân thị xã, thị trấn, quận, huyện, thành phố trực thuộc trung ương bầu người đứng đầu cấp mình thì người trúng cử người có số phiếu tín nhiệm cao hơn một nửa và được nhiều phiếu nhất. Nếu số phiếu bầu của một số ứng cử viên bằng nhau thì một cuộc bỏ phiếu khác sẽ được tiến hành cho những ứng cử viên đó. (Điều 24 của Luật tổ chức địa phương)

 

Các bài viết khác bạn cũng có thể quan tâm như sau:

Các cuộc bầu cử ở Trung Quốc hoạt động như thế nào?

Tỷ lệ tội phạm ở Trung Quốc là bao nhiêu?

Có bao nhiêu tội ác bị trừng phạt bằng cái chết ở Trung Quốc?

Hệ thống Tòa án giống như ở Trung Quốc là gì?

Hệ thống pháp luật Trung Quốc là gì? 

Ban giám khảo có tồn tại ở Trung Quốc không?

Luật chính ở Trung Quốc là gì?

Tỷ lệ thuyết phục ở Trung Quốc là gì?

Trung Quốc có Luật chung không? 

Để biết thêm các bài viết hay về Luật Trung Quốc, vui lòng xem Luật Trung Quốc trong một phút.

 

Tài liệu tham khảo:

1. Luật Bầu cử Đại hội đại biểu nhân dân toàn quốc và Đại hội đại biểu nhân dân địa phương các cấp (“Luật bầu cử”, 全国 人民 代表 大会 和 地方 各级 人民 代表 大会 选举法)

2. Luật tổ chức đại hội đại biểu nhân dân địa phương các cấp và chính quyền nhân dân địa phương các cấp (“Luật tổ chức địa phương”, 地方 各级 人民 代表 大会 和 地方 各级 人民政府 组织 法)

3. Luật Đại biểu Đại hội đại biểu nhân dân toàn quốc và Đại hội đại biểu nhân dân địa phương các cấp (“Luật người đại diện”, 全国 人民 代表 大会 和 地方 各级 人民 代表 大会 代表 法)

4. Luật tổ chức Đại hội đại biểu nhân dân toàn quốc (“Luật tổ chức NPC”, 全国 人民 代表 大会 组织 法)

5. Quy tắc thủ tục của Đại hội đại biểu nhân dân toàn quốc (“Quy tắc Thủ tục của NPC”, 全国 人民 代表 大会 议事 规则)

 

 

Đóng góp: Đội ngũ cộng tác viên của CJO

Lưu thành file PDF

Các luật liên quan trên Cổng thông tin luật Trung Quốc

Bạn cũng có thể thích

Luật Trợ giúp Pháp lý của Trung Quốc nói gì?

Nhiệm vụ của luật sư là gì? Ai sẽ là nhân viên trợ giúp pháp lý? Những loại dịch vụ pháp lý nào có thể được cung cấp? Dưới đây là những câu hỏi chính cần được trả lời để biết Luật Trợ giúp Pháp lý của Trung Quốc.

Luật An toàn lao động của Trung Quốc (2021)

Luật An toàn lao động (安全 生产 法) được ban hành vào ngày 29 tháng 2002 năm 2009 và được sửa đổi lần lượt vào các năm 2014, 2021 và 1. Bản sửa đổi mới nhất có hiệu lực vào ngày 2021 tháng XNUMX năm XNUMX.

Quy định về một số vấn đề liên quan đến việc áp dụng luật trong xét xử các vụ án dân sự liên quan đến việc sử dụng công nghệ nhận dạng khuôn mặt để xử lý thông tin cá nhân (2021)

Quy định của Tòa án nhân dân tối cao về một số vấn đề liên quan đến việc áp dụng pháp luật trong xét xử các vụ án dân sự liên quan đến việc sử dụng công nghệ nhận dạng khuôn mặt để xử lý thông tin cá nhân (最高人民法院 关于 审理 使用 人脸识别 技术 处理 个人 信息 相关 民事案件 适用 法律若干 问题 的 规定) được ban hành vào ngày 27 tháng 2021 năm 1 và có hiệu lực vào ngày 2021 tháng XNUMX năm XNUMX.

Luật bảo vệ các cơ sở quân sự của Trung Quốc (2021)

Luật Bảo vệ các cơ sở quân sự của Trung Quốc được ban hành vào ngày 23 tháng 1990 năm 2009 và được sửa đổi lần lượt vào các năm 2014, 2021 và 1. Bản sửa đổi mới nhất có hiệu lực vào ngày 2021 tháng XNUMX năm XNUMX.

Luật thuế tem của Trung Quốc (2021)

Luật Thuế tem của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa được ban hành vào ngày 10 tháng 2021 năm 1 và sẽ có hiệu lực vào ngày 2022 tháng XNUMX năm XNUMX.